chim bay

Image 1
Image 2
Image 3
Image 4
Showing posts with label Kiến thức - Điện tử tiêu dùng. Show all posts
Showing posts with label Kiến thức - Điện tử tiêu dùng. Show all posts

Saturday, November 5, 2016

Tải Video Từ YouTube Không dùng phần mềm

B1: Bạn vào cửa hàng tìm và thêm tiện ích có tên là TamperMonkey down và thêm vào  

B2; kích vào link : here và bấm install

B3 : bạn vào youtube có biểu tưởng download ở góc dưới bạn bấm vào chọn định dạng và down bình thường 

chúc bạn thành công !!!.

Tags: down video , down video tu youtube  , tai video tu youtube khong can phan mem, down video , tai video


Friday, January 1, 2016

Một Số Lệnh Run , Hữu Ích Cho Bạn

 Môt Số Lệnh Run Hữu Ích !!
\ : Lệnh này giúp bạn truy cập thẳng vào ổ C một cách nhanh nhất.
- appwiz.cpl : Mở cửa sổ Add/Remove Program

- calc : Mở tiện ích máy tính

- charmap: Mở bảng Character Map có các kí tự đặc biệt không có trên bàn phím

- chkdsk: Sửa lỗi những tập tin bị hỏng

- cleanmgr : Dọn dẹp ổ cứng (tùy chọn các ổ để dọn dẹp)

- clipbrd : Xem bộ nhớ tạm của Windows

- control : Mở Control Panel

- cmd : Mở cửa sổ dòng lệnh

- control mouse: Mở bảng điều khiển chuột

- dcomcnfg : Mở bảng Component Serivices trong Windows.

- debug : Công cụ lập trình ngôn ngữ Assembly

- drwatson : Ghi và chụp lại những chương trình bị lỗi, crash trên Windows

- dxdiag : Xem thông tin hệ thống máy tính

- explorer : Mở Windows Explorer

- fontview : Xem Font ở dạng đồ họa

- fsmgmt.msc: Mở các folder đang chia sẻ

- firewall.cpl : Chỉnh sửa, cấu hình tường lửa

- ftp : Chạy chương trình FTP

- hostname : Xem tên máy tính

- hdwwiz.cpl : Mở bảng Add Hardware

- ipconfig : Xem thông số liên quan đến Card mạng

- logoff : Lệnh Logoff khỏi máy tính

- mmc : Mở bảng console quản lý của Microsoft

- mstsc : Remote desktop

- mrc : Loại bỏ các phần mềm độc

- msinfo32 : Xem thông tin hệ thống của Microsoft

- nbtstat : Hiển thị các stat và kết nối hiện thời đang sử dụng giao thức NetBIOS qua TCP/IP

- nslookup : Xem DNS server cục bộ

- osk : Mở bàn phím ảo

- perfmon.msc: Cấu hình hoạt động của màn hình

- ping : Gửi dữ liệu đến 1 host/Ip cụ thể

- powercfg.cpl: Cấu hình lựa chọn về sử dụng điện năng trong máy

- regedit : Chỉnh sửa Registry

- regwiz : Mở bảng Registration

- sfc /scannow: Kiểm tra file hệ thống

- sndrec32 : Mở Sound Recorder (công cụ ghi âm sẵn có của Windows)

- shutdown : Tắt máy tính

- spider : Mở game spider trong hệ thống

- sndvol32 : Chỉnh độ to của Volume Card âm thanh

- sysedit : Chỉnh sửa những file chạy khởi động

- taskmgr : Mở cửa sổ Task Manager

- telephon.cpl: Config modem

- telnet : Mở chương trình telnet

- tracert : Kiểm tra dấu vết và hiển thị đường đi đến các host trên internet.

- winchat : Mở công cụ chat của Microsoft

- wmplayer : Mở Windows Media Player

- wab : Mở cửa sổ địa chỉ của Windows

- winword : Mở ứng dụng Word của Windows

- winipcfg : Hiển thị cấu hình của IP

- winver : Kiểm tra phiên bản hiện tại của Windows

- wupdmgr : Cấu hình Update của Windows.

- write : Mở trình soạn thảo WordPad.

Thursday, November 26, 2015

How To Earn Money With Tsu ?

VD: có bốn người sử dụng A, B, C và D. A mời B, B mời C, C mời D.
Người sử dụng D chia sẻ một bức ảnh giúp Tsu kiếm được $100 tiền quảng cáo.
Tsu giữ $10 cho hoạt động của họ và chia sẻ phần còn lại, 90$ với người sử dụng.
Người dùng D, người đã chia sẻ bức ảnh sẽ nhận được 50% số $ 90, có nghĩa là 45 $.
Người dùng C, người đã mời người dùng D sẽ nhận được 33,3% (1/3) giá trị ban đầu $ 90, có nghĩa là $ 29,70.
Người dùng B, người đã mời người dùng C sẽ nhận được 11,1% (1/3*1/3 = 1/9) giá trị ban đầu $ 90, có nghĩa là $ 9,99
Người dùng A, người đã mời người dùng B sẽ nhận được 3,70% (1/3*1/3*1/3 = 1/27) của giá trị ban đầu $ 90, có nghĩa là $ 3,33.

Monday, November 2, 2015

Tại sao bộ nhớ ram lại không đủ dung lượng thực ?

Nâng cấp RAM là một trong những công việc được coi là dễ nhất khi nâng cấp máy tính. Bạn chỉ cần mở hai cái nẹp (cố định thanh RAM ở 2 bên, thường là màu trắng), đặt thanh RAM vào khe cắm (cần chú ý chân cắm để cắm đúng vị trí) và kẹp lại để cố định. Thế là xong, bạn hào hứng bật máy lên và tận hưởng thành quả.
Nếu mọi thứ diễn ra suôn sẻ, thông thường hệ thống sẽ khởi động được và Windows sẽ nhận hết tổng dung lượng RAM có trên bo mạch. Tuy nhiên cũng có rất nhiều tình huống hệ thống khởi động được nhưng Windows lại không hiển thị đúng dung lượng RAM. Bài viết dưới đây sẽ giúp chỉ ra các nguyên nhân của tình trạng này cũng như giải pháp khắc phục.
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?

Nguyên nhân đến từ hệ điều hành Windows

Sử dụng Windows 32 bit

Đây là tình huống mà nhiều bạn gặp phải nhất. Trên lý thuyết, dung lượng RAM tối đa mà Windows 32 bit hỗ trợ là 4GB. Tuy nhiên, trên thực tế thì Windows 32 bit chỉ nhận khoảng 3GB (cao nhất là cũng cỡ 3,3GB). Vì thế, nếu hệ thống của bạn có tổng dung lượng bộ nhớ lớn 4GB, bạn hãy cài Windows 64 bit để tận hưởng hiệu năng.
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?

Sử dụng phiên bản Windows giới hạn dung lượng RAM

Một vấn đề khác liên quan đến Windows là giới hạn dung lượng RAM tối đa mỗi phiên bản, mà chúng ta hay phớt lờ. Bạn có thể tham khảo về giới hạn dung lượng RAM của Windows tại đây:
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?
Chẳng hạn như đối với Windows 7, trên nền 32 bit, chỉ có phiên bản Stater (thường được sử dụng cho các netbook nhỏ gọn) bị giới hạn dung lượng RAM đến 2GB. Điều đó có nghĩa là nếu bạn mua thêm 1 thanh RAM 1GB gắn vào. Dù trên lý thuyết thì Windows 32 bit nhận hết 3GB nhưng vì đây là bản Starter có giới hạn 2GB RAM nên bạn chỉ thấy Windows nhận 2GB RAM.
Ví dụ, trên nền 64 bit, giả sử máy của bạn có đến 24GB RAM, nhưng bạn lại cài phiên bản Home Premium thì Windows chỉ nhận tối đa 16GB mà thôi. Muốn nhận hết 8GB còn lại thì bạn phải sử dụng phiên bản Professional trở lên.
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?

Phần cứng

Bộ nhớ được phân bổ cho card đồ họa hoặc những phần cứng khác

Các thành phần phần cứng thường sử dụng một phần bộ nhớ RAM để phục vụ cho các nhu cầu xử lý. Bạn thường dễ thấy nhất là ở các card đồ họa tích hợp, chúng thường sử dụng một phần bộ nhớ RAM của hệ thống coi như là bộ nhớ đồ họa cho chúng (mà chúng ta thường gọi với một cái tên quen thuộc: Share RAM cho card đồ họa). Ngoài ra, còn một số thành phần cũng sử dụng một phần nhỏ bộ nhớ RAM, chẳng hạn như card mạng,…
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?
Để xác định có bao nhiêu bộ nhớ RAM của bạn được dành riêng cho phần cứng và bao nhiêu RAM mà Windows sử dụng, bạn bấm chuột phải vào Computer chọn Properties. Bạn sẽ thấy tổng số lượng RAM mà Windows sử dụng được hiển thị bên cạnh tổng số bộ nhớ hiện có. Trong hình bên dưới: Đã có 0,1 GB bộ nhớ RAM được dành riêng cho phần cứng. Điều này cũng lý giải tình huống này: Rất nhiều máy có 4GB RAM nhưng Windows chỉ có thể sử dụng khoảng 3.8GB dù cài Windows 64 bit, vì một phần nhỏ được chia sẻ cho phần cứng.

Bo mạch chủ giới hạn bộ nhớ RAM

Một trong những nguyên nhân mà nhiều bạn thường phớt lờ đi. Bo mạch chủ đều có giới hạn dung lượng RAM. Thông thường bo mạch trên các dòng laptop phổ thông đều giới hạn dung lượng ở mức 8GB, ngoại trừ một số dòng chơi game, laptop cao cấp có giới hạn dung lượng ở mức 16GB, 32GB.
Còn trên desktop, các bo mạch thường giới hạn dung lượng ở mức 16GB. Những dòng bo mạch cao cấp thì giới hạn ở mức 32GB, 64GB. Bạn cần lưu ý có một số bo mạch đời cũ thậm chí còn giới hạn cả dung lượng thanh RAM trên mỗi khe cắm.
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?
Để xác định hệ thống có nhận đủ dung lượng RAM sau khi nâng cấp không, bạn vàoBIOS Setup (lúc máy khởi động, bạn bấm phím ESC, hay F1, F12 tùy vào nhà sản xuất) và xem mục Memory Information (một số bo mạch khác có thể sẽ hiển thị một cái tên tương đương). Nếu BIOS của bạn hiển thị đúng tổng dung lượng bộ nhớ RAM, nhưng Windows thì không nhận đủ, vậy vấn đề liên quan tới Windows. Nếu BIOS của bạn không hiển thị đủ tổng dung lượng bộ nhớ RAM, tức vấn đề có liên quan tới bo mạch.
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?
Thông tin về bo mạch hỗ trợ tối đa bao nhiêu RAM, cũng như giới hạn dung lượng mỗi khe RAM, thì bạn có thể tra cứu trên website của nhà sản xuất.

RAM bị lỏng

Một tình huống cũng có thể xảy ra nếu như thao tác lắp RAM không có suôn sẻ. Một số bo mạch khiến cho việc lắp RAM trở nên khó khăn khi bạn cần phải sử dụng một lực khá mạnh để đẩy thanh RAM xuống. Nếu bạn đã lắp RAM rồi nhưng khi khởi động, hệ thống không nhận đầy đủ RAM (hoặc dung lượng RAM không có thay đổi sau khi lắp thêm RAM…). Lúc này, bạn cần phải tắt máy, tắt nguồn, tháo pin cẩn thận, kiểm tra lại và đảm bảo thanh RAM đã được gắn chặt, đã được kẹp ở hai đầu thanh RAM.
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?

Lỗi RAM hoặc khe cắm RAM

Có một số trường hợp dù bạn đã gắn chặt RAM nhưng hệ thống vẫn không nhận thấy. Nguyên nhân có thể là RAM đã bị lỗi. Bạn có thể sử dụng công cụ kiểm tra lỗi của bộ nhớ RAM bằng cách: Bấm nút Start, tại khung Search bạn gõ Memory Diagnostics Tool.Hoặc bạn có thể bấm phím TAB để chọn công cụ trong quá trình khởi động. Tuy nhiên, quá trình kiểm tra rất lâu và bạn phải kiên nhẫn chờ đợi.
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?
Nếu bạn chuyển thanh RAM ở khe này qua khe khác, khe trước đó thì hệ thống nhận thấy được, nhưng khe kia thì hệ thống không nhận được. Nhiều khả năng nhất là khe RAM đó đã bị hư.

Một số nguyên nhân khác

Chắc hẳn cũng có nhiều bạn từng làm cách: Bấm Start, trong khung Search bạn gõmsconfig. Cửa sổ System Configuration hiện ra, bạn chọn thẻ Boot, chọn Advanced Options và bạn vô tình giới hạn dung lượng RAM khi Windows khởi động tại mụcMaximum Memory.
Một khi bạn thấy dung lượng RAM bị mất khá nhiều cho dù đã kiểm tra hết tất cả các nguyên nhân trên, thì bạn nên nghĩ đến trường hợp này. Để khôi phục dung lượng RAM, bạn có thể bỏ chọn ô Maximum Memory, sau đó khởi động lại máy.
Có bao nhiêu nguyên nhân khiến Windows không nhận đủ RAM?

Kết

Thông thường thì nguyên nhân mất dung lượng RAM rơi vào các trường hợp trên và đây là những tình huống khá phổ biến.

Wednesday, October 28, 2015

Phân vùng bảo mật usb với Rohos Mini Drive

Phân vùng bảo mật do Rohos Mini Drive tạo ra sẽ lấy dung lượng từ ổ USB được mã hóa an toàn với thuật toán AES256 và có thể ẩn/hiện bất cứ lúc nào bạn thích. Điểm đáng nói: bạn có thể mở phân vùng bảo mật trên USB trên những máy không cài Rohos Mini Drive để chép thêm dữ liệu quan trọng vào.
Phiên bản mới nhất Rohos Mini Drive 1.7 có dung lượng 2,52MB, tương thích với Windows 2000/XP/2003/Vista/2008/7, được cung cấp tại đây.
Đầu tiên, bạn kết nối ổ USB (còn trống tối thiểu 500MB) sẽ tạo phân vùng bảo mật với máy tính.
Tiếp đó khởi động Rohos Mini Drive. Trong giao diện chính xuất hiện, bạn bấm nút Set USB Key để bắt đầu các bước khởi tạo phân vùng bảo mật trên USB.
  Trong hộp thoại mở ra, sau khi điền mật khẩu cần có để truy xuất phân vùng bảo mật vào hai khung Specify password to access disk và Confirm password, bạn nhấp vào liên kết Change bên phải mục Partition image file để thiết lập những thông số liên quan đến phân vùng bảo mật.
Ảnh
Đặt mật khẩu mở phân vùng bảo mật
Trong hộp thoại Disk details, ngoài thuật toán mã hóa AES256 mặc định sẵn tại hộp Encrypt algorithm, bạn có thể thay đổi các thông số: Disk letter (ký tự cho phân vùng bảo mật lúc xuất hiện trong My Computer), Disk Size (dung lượng lấy từ ổ USB để cấp cho phân vùng bảo mật, tối đa là 2050MB, tương đương 2GB), File system (hệ thống tập tin của phân vùng bảo mật: NTFS, FAT32 hay FAT), nơi lưu file ảnh đĩa rdisk.rdi - chứa đựng thông tin về tất cả dữ liệu chép vào phân vùng bảo mật (nên giữ nguyên như mặc định). Xong, bạn bấm OK để trở lại hộp thoại Setup USB Key.
Ảnh
Thiết lập thông số tạo phân vùng bảo mật
  Nếu muốn tạo shortcut truy cập nhanh phân vùng bảo mật từ desktop, bạn giữ nguyên tùy chọn Make a shortcut to the disk on your desktop, rồi bấm nút Create disk để tiến hành tạo phân vùng bảo mật trên USB. Ưu điểm của Rohos Mini Drive so với phần mềm thương mại cùng chức năng là không xóa những dữ liệu có sẵn trong USB.
Quá trình này nhanh hay chậm tùy thuộc cấu hình máy cũng như dung lượng mà bạn cấp phát cho phân vùng bảo mật. Khi hộp thoại với thông điệp Encrypted partition has been successfully created hiện ra là hoàn tất, bạn bấm OK để xác nhận.
Ảnh
Một số lệnh liên quan đến phân vùng bảo mật
Trở lại giao diện chính của Rohos Mini Drive, bạn có thể nhấp vào liên kết Browse phía trên để truy cập nhanh phân vùng bảo mật (đang ở trạng thái hiện) trong cửa sổ Windows Explorer. Liên kết Disconnect để ẩn phân vùng bảo mật khỏi Windows Explorer (hoặc bấm phải chuột vào biểu tượng Rohos Mini Drive trên khay hệ thống và chọn Disconnect).
Trong phân vùng bảo mật này có sẵn bốn thư mục Autorun, Documents, Program Files, Shortcuts để bạn chép những thư mục/file quan trọng từ nơi khác vào đây hoặc chép vào thư mục gốc của phân vùng bảo mật đều được.
Nhấp vào liên kết Tools trên giao diện Rohos Mini Drive, menu xổ ra gồm ba lệnh đáng chú ý: Delete disk (xóa phân vùng bảo mật khỏi ổ USB), Change password (thay đổi mật khẩu truy xuất phân vùng bảo mật), Create password reset file (sao lưu mật khẩu mở phân vùng bảo mật vào file rdisk.rdx, phòng hờ trường hợp quên mật khẩu).
Lưu ý: Khi mang ổ USB đến máy tính không cài Rohos Mini Drive, bạn chỉ có thể truy xuất phân vùng bảo mật theo cách thứ tư.
- Hộp thoại hiện ra khi bạn nhấp vào nút Options trên giao diện Rohos Mini Drive, có hai tùy chọn đáng chú ý: Show Rohos icon near a dock (đặt biểu tượng Rohos Mini Drive thường trú trên khay), Disconnect all when user logs off (tự động ẩn tất cả phân vùng bảo mật khi đăng xuất khỏi Windows).
* Trên máy tính cài Rohos Mini Drive, sau này bạn có thể mở lại phân vùng bảo mật trên USB để chép thêm dữ liệu quan trọng vào, bằng một trong bốn cách:
1.  Từ giao diện chính của Rohos Mini Drive, bạn nhấp vào liên kết Connect disk.
2. Nhấp đôi vào shortcut Rohos - rdisk.rdi tạo ra trên desktop trước đó (nếu có).
3. Bấm phải chuột vào biểu tượng Rohos Mini Drive trên khay hệ thống và chọn lệnh Connect Disk.
4.  Vào ổ USB rồi bấm đôi vào file Rohos mini.exe.
Ở hộp thoại hiện ra kế đó, bạn điền chính xác mật khẩu đã thiết lập lúc đầu vào khung Enter password to access Rohos disk, rồi bấm nút OK để mở phân vùng bảo mật trong Windows Explorer.
Ảnh
Nhập mật khẩu mở phân vùng bảo mật

Tạo phân vùng bất khả xâm phạm cho usb

Để thực hiện được trước tiên người dùng cần tải driver cho thiết bị USB tại đây .

Bước 1: Cắm USB vào máy tính, kích chuột phải vào My Computer và chọn Manage. Tiếp tục kích vào Device Manager ở cửa sổ bên trái, bạn sẽ nhìn thấy toàn bộ thiết bị phần cứng kết nối với máy tính. Ở cửa sổ bên phải, bạn kích vào DiskDrives để nhìn thấy USB đã được kết nối. Kích phải chuột vào USB đó và chọn Properties.
Ảnh minh họa

Bước 2: Trong cửa sổ Properties, kích vào mục Details, trong phần Property bạn chọn vào Device Instance Path sau đó copy dòng ký tự trong Value. Sau đó đóng tất cả các cửa sổ lại và không lưu bất cứ sự thay đổi nào.
Ảnh minh họa

Bước 3: Bây giờ mở thư mục chứa tệp tin đã tải về ở trên và giải nén  chúng. Trong thư mục này, bạn tìm và mở tệp tin có tên cfadisk.inf bằng ứng dụng Notepad.
Ảnh minh họa

Bước 4: Bây giờ bạn tìm tới dòng chữ  ‘device_instance_id_goes_here’ và dán chuỗi ký tự đã copy ở trên vào đó. Sau đó lưu và đóng tệp tin này lại.
Bước 5: Bây giờ quy trở lại như bước một vào Device Manager, kích vào Driver  và chọn Update driver.
Ảnh minh họa
Bước 6: Vào cửa sổ tiếp theo chọn ‘Browse my computer for driver software’ và tiếp tục chọn ‘Let me pick from a list of drivers ….’ (như ở hình trên).

Bước 7: Trong cửa sổ tiếp theo, bỏ chọn trong hộp ‘Show compatible hardware’ và kích vào ‘Have disk button’. Bây giờ kích vào ‘Browse’ và trong mục USB driver tải về ở trên chọn tệp tin ‘cfadisk.inf’ và kích ‘Open button’, ấn OK và rồi ấn Next.

Bước 8: Một tin nhắn cảnh báo cập nhập driver sẽ xuất hiện. Bỏ qua tin nhắn này và kích vào ‘Yes’. Hệ thống sẽ bắt đầu cài đặt driver và đưa ra cảnh báo khác, tiếp tục bỏ qua cảnh báo đó và chọn ‘Install this driver software anyway’.
Ảnh minh họa

Bước 9: Đó là tất cả những gì bạn cần làm. Bây giờ, bạn có thể trở lại cửa sổ ‘Computer Management’, kích vào ‘Disk Management’ và bắt đầu phân vùng cho USB của bạn giống như một ổ cứng thông thường.
Ảnh minh họa

Với cách này, bạn có thể cắm USB vào bất cứ máy tính nào khác mà không lo lắng gì về dữ liệu cá nhân được lưu trên đó nữa.

Cách tạo nhiều phân vùng trên usb

Theo mặc định các ổ đĩa di động USB không thể bao gồm nhiều phân vùng. Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể tạo ra các phân vùng khác nhau ngay trên một ổ đĩa USB duy nhất bằng cách thay đổi và cài đặt driver mới, biến một thẻ USB thành một ổ cứng USB thực thụ. Tuy nhiên, khuyến cáo bạn hãy sao lưu dữ liệu trên ổ đĩa flash USB trước khi thực hiện. 
Ảnh minh họa

Nếu muốn tạo đa phân vùng trên USB, bạn cần có driver dùng cho việc biến flash USB thành ổ cố định sử dụng riêng cho các sản phẩm của hãng HitachiMicrodrive. Giải nén gói chương trình vào một thư mục mới trên ổ đĩa cứng của bạn. Bước đầu tiên cần thực hiện là tìm chính xác tên của ổ đĩa USB chúng ta muốn tạo đa phân vùng. Thông tin có thể tìm thấy trên Registry của Windows. Nhấp Windows + R để vào Run, gõ regedit, nhấp Enter.

Thông tin được lưu giữ trên các khoá phụ tại dòng khoá: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Enum\USBSTOR. Tên của ổ đĩa USB có thể sao chép bằng cách nhấp chuột trái bằng một vài thao tác đơn giản.

Thông tin registry này cần được chỉnh sửa bởi lẽ nó đang chứa tất cả đường dẫn. Cách tốt nhất là bạn dán nội dung vào Notepad và xoá những thông tin không cần thiết trước Disk&Ven.

Đến đây, việc cần làm là bạn sao chép phần còn lại vào trong trong Clipboard của Windows lần nữa. Thông tin driver cần được chỉnh sửa trong bước kế tiếp trước khi driver mới dành cho USB được cài đặt. Chạy tập tin cfadisk.inf trong Notepad và chọn [cfadisk_device] .

Thay các kí tự có dạng IDE\DiskIBM-DSCM-11000__________________________SC2IC801 trong dòng đầu tiên với tên của ổ đĩa USB sẽ sử dụng. Bỏ tất cả các dòng khác có cấu trúc tương tự và chỉ để lại những dòng nào đã chỉnh sửa với tên của USB.
 
Ảnh minh họa
Driver đã sẵn sàng và có thể cài cho ổ đĩa USB. Mở Windows Control Panel, vào System, tab Hardware. Nhấp vào Device Manager và chạy Windows Device Manager để biết danh sách phần cứng của máy tính. Ổ USB sẽ nằm ở Disk Drives. Nhấp chuột phải vào ổ USB và chọn Update Driver.
 
Ảnh minh họa
Trình thuật sĩ cập nhập phần cứng sẽ hiển thị, chọn Install from a list or specific location, nhấp Next.
 
Ảnh minh họa

Chọn "Don’t search. I will choose the driver to install option". Nhấp Next.

Nhấp vào Have Disk trong cửa sổ kế tiếp để mở tập tin, chọn cfadisk.inf đã được chỉnh sửa trước đó. Nhấp OK để kiểm tra driver xem có vấn đề gì không.
 
Ảnh minh họa
Bỏ qua cảnh báo nếu có và chọn Yes. Windows sẽ bắt đầu cài driver cho USB và hiển thị thông tin khi kết thúc.
 
Ảnh minh họa
Bạn cần phải khởi động lại hệ thống để chạy cập nhật driver cho đúng. Ổ USB của bạn lúc này sẽ trở thành ổ cứng chứ không còn là thiết bị di động. Giờ đây, bạn chỉ cần dùng những phần mềm quen thuộc trong Hiren boot để tạo ra các phân vùng khác nhau, cài hệ điều hành lên USB nếu muốn.
 
Ảnh minh họa


Lưu ý là chỉ những hệ thống cập nhật driver mới nhận được các phân vùng khác. Khi kết nối USB tới máy mà không hiệu chỉnh driver thì hệ thống chỉ hiện thị phân vùng đầu tiên trên USB mà thôi. Ngoài ra, một khi các phân vùng khác được tạo ra trên USB, tất cả đều được coi là primary.

Tải về driver Hitachi Microdrive tại đây 

Tuesday, October 13, 2015

Một số câu lệnh tiện ích trong CMD

Sử dụng Internet an toàn

Một trong những lệnh mạnh mẽ nhất để thực thi trong cửa sổ dòng lệnh là net. Nó có rất nhiều lệnh phụ. Ví dụ, thực thi lệnh net user, sẽ liệt kê tất cả các tên tài khoản, trong khinet config workstation sẽ hiển thị tên máy tính, người dùng và workgroup.
Tiện ích hơn về mặt bảo mật, nó còn được sử dụng để ngăn chặn người dùng đăng nhập vào một số thời điểm cụ thể. Để hạn chế người dùng Janet sử dụng máy tính trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 6 giờ tối trong tuần và 10 giờ sáng đến 9 giờ tối vào ngày cuối tuần, gõ net user Janet /times:M-F,09-18;Sa-Su,10-21.
Lệnh net accounts rất tuyệt vời để cải thiện khả năng bảo mật cho mật khẩu. Nó cần dòng lệnh được mở với quyền administrator (như đã giải thích bên trên) và nó sẽ hiển thị thông tin mật khẩu về người dùng hiện tại.
Mọi người có xu hướng chọn mật khẩu ngắn và gắn bó với chúng trong một thời gian dài. Tuy nhiên lệnh net accounts có thể sử dụng để loại bỏ thói quen này. Ví dụ, để bắt mỗi người dùng đặt mật khẩu với độ dài ít nhất là 10 ký tự và đổi mật khẩu của mình trong vòng 90 ngày, gõ net accounts /MAXPWAGE:90 /MINPWLEN:10.
Người dùng sử dụng mật khẩu quá ngắn sẽ được thông báo cần phải tạo mật khẩu mới ở lần đăng nhập tiếp theo. Để loại bỏ hạn chế này, gõ net accounts /MAXPWAGE:unlimited /MINPWLEN:0. (chú ý tới đoạn cách sau “accounts).
Windows cũng có một tài khoản Guest được tích hợp sẵn, không có mật khẩu vào nó không thể thay đổi trong Windows. Mặc dù tài khoản này không được kích hoạt theo mặc định, bảo vệ mật khẩu của nó sẽ góp phần tăng bảo mật.
Trong dòng lệnh administrator, gõ net user guest *, sau đó gõ mật khẩu 2 lần khi có cửa sổ xuất hiện (các ký tự sẽ không xuất hiện trên màn hình). Để loại bỏ mật khẩu, nhấn Enter 2 lần khi có màn hình nhập mật khẩu xuất hiện. Bên cạnh đó, lệnh này còn được sử dụng để đổi hoặc loại bỏ mật khẩu của bất kỳ người dùng nào bằng cách thay guest với tên người dùng cần thay.

Copy an toàn và sao lưu nhanh hơn

Mặc dù chúng ta có lệnh copy, del (delete) và move đối với các file (gõ lệnh + /? để tìm hiểu thêm), xcopy là lệnh thay thế mạnh mẽ hơn. Người dùng có thể áp dụng lệnh này vào rất nhiều công việc và nó thậm chí còn đáng tin cậy hơn là sử dụng Windows Explorer.
Đối với những người mới dùng, xcopy có thể copy toàn bộ folder hoặc ổ cứng, bao gồm tất cả những file ẩn, sang khu vực lưu trữ mới. Nó thậm chí còn copy file có chọn lọc dựa vào việc file cũ hoặc mới hơn bản copy.
Ví dụ, nếu muốn copy mọi thứ trên ổ C: sang ổ D:, sử dụng lệnh xcopy c: d: /d /s. Sau một vài ngày, sử dụng lệnh xcopy c: d: /d /e /s để copy những file mới được tạo. Đây là một cách sao lưu nhanh chóng và rất an toàn.
Vẫn còn rất nhiều áp dụng khác người dùng có thể sử dụng với xcopy – để copy file ẩn (hoặc file hệ thống), sử dụng /h switch, và để copy chỉ những file đã tồn tại ở một địa điểm, sử dụng /u switch.
Khi sử dụng tên sổ địa chỉ, người dùng sẽ phải đóng những lệnh này với dấu ngoặc kép. Ví dụ, xcopy “C:\Old Documents” “D:\Backup Documents” /e /s. (chú ý, có dấu cách sau xcopy).

Dò tìm những hoạt động đáng ngờ

Cho tới nay, chúng ta đã tìm kiếm những cách để sử dụng dòng lệnh nhằm cải thiện bảo mật cũng như thực hiện một số tác vụ nhanh chóng và an toàn hơn. Tuy nhiên, biết cách sử dụng, vận hành máy tính bằng dòng lệnh cũng sẽ giúp xác định và tìm ra những mối nguy hại về bảo mật.
Ví dụ, tìm ra phần mềm hoặc dịch vụ nào đó có kết nối với internet là một tác vụ tốn nhiều thời gian trong Windows – nhưng lệnh netstat lại giúp đơn giản hóa công việc này. Trong dòng lệnh administrator, gõ netstat -b để hiển thị tất cả các kết nối đang hoạt động: phần mềm này chịu trách nhiệm cho mỗi kết nối hiển thị trong cột Proto.
Cột Foreign Address sẽ hiển thị địa chỉ URL hoặc địa chỉ IP của trang chủ từ xa (thông tin chi tiết về bất kì địa chỉ IP nào cũng được nắm bắt từ trang web kiểm tra IP hoặc với công cụ ‘whois’ Sysinternals).
Trong khi đó, công cụ tạo bản ghi khởi động của Windows lại cung cấp cách mạnh mẽ để tìm ra những driver và dịch vụ hoạt động lỗi hoặc lừa đảo, ví như những dịch vụ/driver cài đặt phần mềm mã độc (spyware, virus,...). Nó không yêu cầu cụ thể việc sử dụng hướng dẫn lệnh nhưng hiểu được cách hoạt động của dòng lệnh, giúp công cụ dễ dàng đọc và dịch file được tạo bởi chế độ boot-logging.
Để hiểu được điều này, hãy khởi động lại máy tính của bạn và nhấn phím F8 trước khi logo Windows xuất hiện. Khi menu Advanced Options xuất hiện, sử dụng phím mũi tên để chọn Enable Boot Logging và nhấn Enter. (Trong Windows XP, nếu có menu nào khác xuất hiện chỉ cần chọn Enter để tiếp tục).
Khi Windows hoạt động, mở cửa sổ dòng lệnh ra với quyền administrator và gõ cd %windir% để chuyển sang sổ địa chỉ Windows. Tiếp đến, gõ start notepad ntbtlog.txtđể mở file boot-log trong Notepad.
Sử dụng lệnh trong Windows 3
Tất cả các driver theo thứ tự tải, lặp lại đường dẫn đầy đủ, sẽ được liệt kê – và thông tin này có ích hơn nhiều khi khái niệm đường dẫn sổ địa chỉ (đã nêu bên trên) được chấp nhận. Tuy nhiên, điều này có ích thế nào về mặt bảo mật?
Nếu máy tính hoạt động bình thường, lưu lại file bản ghi này vào nơi nào đó để so sánh sau này khi có vấn đề nảy sinh. Đóng Notepad và quay trở lại dòng lệnh. Gõ del ntbtlog.txt để xóa file bản ghi (nếu không xóa, lần ghi khởi động tiếp theo, kết quả sẽ được thêm vào phí cuối của file hiện tại).
Nếu bạn cho rằng máy tính mình gần đây đã bị lây nhiễm virus, phương pháp này có thể sử dụng để chỉ ra những driver hoặc dịch vụ mới có hoạt động đáng ngờ: so sánh file boot-log (ntbtlog.txt) trước đó với file được tạo gần nhất.

Chạy phần mềm Windows bằng dòng lệnh

Gần như tất cả các phần mềm của Windows đều có thể khởi động bằng dòng lệnh. Điều này nghe có vẻ hơi điên rồ đôi chút nhưng thực tế nó rất hữu ích.
Rất nhiều phần mềm hỗ trợ chuyển dòng lệnh có thể kích hoạt hoặc disable một số tính năng, cho dù là để tiện dụng hơn hoặc phục vụ mục đích giải quyết vấn đề và bảo mật. Công thức thực hiện là sử dụng lệnh start, tiếp đến là tên của phần mềm. Ví dụ, để khởi động Wordpad, gõ start write.exe. Đối với Notepad, sử dụng start notepad.exe và đối với Word sử dụng start winword.exe.
Một số phần mềm có chế độ chẩn đoán đặc biệt. Để chạy Internet Explorer với tất cả các add-on đã được disable, gõ start iexplore.exe -extoff và để mở Excel trong chế độ Safe Mode, gõ start excel.exe /s.
Bên cạnh đó, để khám phá tên phần mềm của một ứng dụng, phải chuột vào entry của nó trong menu All Program và chọn Properties. Tìm kiếm hộp thoại Target để tìm tên file có đuôi .exe.
Có thể bạn sẽ thất vọng nhưng thực tế không có cách dễ dàng nào để khám phá lệnh chuyển cho một phần mềm cụ thể. Nếu nhà sản xuất phần mềm không cung cấp thông tin trên trang web của họ, hãy thử tìm kiếm trên mạng với từ khóa “command-line options” cùng với tên của phần mềm.

Chiến đấu với lây nhiễm

Tương tự, các tác vụ đang diễn ra của Windows cũng được liệt kê khi người dùng sử dụng lệnh tasklist. Lệnh này sẽ hiển thị những phần mềm đang chạy và lượng memory chúng sử dụng. Đây cũng là cách rất hữu ích để phát hiện ra những phần mềm nguy hại – chúng có thể hoạt động mà bạn không biết.
Sử dụng tasklist /svc để liệt kê các dịch vụ liên quan với mỗi phần mềm. Ký tự (>) có thể sử dụng để lưu danh sách này thành một file – ví dụ, tasklist > tasklist.txt. Sử dụng thông tin này để so sánh với một công cụ tìm kiếm như Google để tìm ra những tác vụ hoặc dịch vụ đáng ngờ.
Cuối cùng, có lựa chọn đặc biệt Safe Mode có thể tải dòng lệnh thay cho Windows Desktop, một cách rất hữu ích nếu phần mềm mã độc đã disable chế độ graphical Safe Mode (một số phần mềm diệt virus giả thực hiện điều này để gây khó khăn cho người dùng trong việc gỡ bỏ). Ở menu Advanced Options chọn Safe Mode With Command Prompt.
Một áp dụng cho việc này là chạy System Restore. Từ cửa sổ lệnh, gõ cd %windir%\system32\restore.
Sau khi nhấn Enter, thực thi lệnh rstrui.exe để chạy wizard System Restore. Để chạy Windows Desktop, gõ start explorer. Để tắt máy tính bằng lệnh, sử dụng shutdown -sđể tắt nó hoặc shutdown -r để khởi động lại máy.